$type=ticker$meta=0$readmore=0$snippet=0$columns=4

Định Giá Ngân Hàng - P/B

Định Giá Ngân Hàng - P/B và P/E Điều gì cần chú ý khi đánh giá ngân hàng? Trước tiên ta chúng ta cần hiểu đặc điểm của ngành Ngân hàng , đây...

Định Giá Ngân Hàng - P/B và P/E

Điều gì cần chú ý khi đánh giá ngân hàng?

Trước tiên ta chúng ta cần hiểu đặc điểm của ngành Ngân hàng, đây là ngành kinh doanh tiền với đặc thù chính là huy động và cho vay, do đó các yếu tố quan trọng cần đánh giá là:

Và đâu là yếu tố quan trọng bậc nhất?

1. Chất lượng nguồn vốn huy động đầu vào;

2. Chất lượng cho vay ra;

3. Hiệu quả sinh lời

PHẦN 1: Chất lượng nguồn vốn huy động.

Điều này thể hiện ngân hàng có lợi thế gì không, hiệu quả huy động ra sao.

Một chỉ số thường xét tới đó là CASA, tỷ lệ casa càng cao tức huy động vốn càng rẻ, do đó chi phí lãi càng thấp, hiệu quả càng cao.

Ví dụ tiêu biểu như TCB nhờ áp dụng công nghệ hàng đầu, tiên phong trong miễn phí dịch vụ đã thu hút rất lớn khách hàng. Hay là VCB với lợi thế số 1 về ngoại tệ, thử hỏi giao dịch ngoại hối lớn nào có thể thoát nếu không qua VCB (trừ các trường hợp đặc biệt).

Nguồn vốn huy động của ngân hàng cần đảm bảo:

💊 Quy mô nguồn vốn phải phù hợp với tốc độ tăng trưởng.

💊 Quy mô nguồn vốn phải phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn của nền kinh tế.

💊 Quy mô nguồn vốn phải tương ứng với chi phí nguồn vốn huy động.

Quy mô nguồn vốn không chỉ cần đáp ứng nhu cầu nguồn vốn hiện tại của Ngân hàng mà còn phải phù hợp với mục tiêu tăng trưởng hoạt động của Ngân hàng trong tương lai. Một tốc độ tăng trưởng hiệu quả không phải là chạy theo số lượng mà phải tương ứng với nhu cầu vón thực tế của nền kinh tế

=> Kết luận: Đánh giá nguồn vốn cho biết ngân hàng có lợi thế từ đâu, tính chủ động và linh hoạt trong huy động. Huy động lớn cho vay ít, chi phí lãi làm giảm lợi nhuận, huy động thấp khó khăn trong tăng trưởng tín dụng. Vì thế quan trọng nhất là tính phù hợp với thời cuộc! 

PHẦN 2: Chất lượng cho vay ra:

️- Đây có thể nói là đánh giá chất lượng tệp khách hàng, đánh giá xem họ cho vay đầu ra là ai, khả năng trả nợ , khả năng gia tăng bán chéo sản phẩm tới đâu, và mức độ trung thành của họ.

- Ở đây chúng ta cần đặc biệt nghiên cứu tới tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ bao trùm nợ xấu, phản ánh tính an toàn trong tài sản của ngân hàng và cách thức quản trị rủi ro.

💪 Ngân hàng phân ra 5 nhóm nợ, và thường xác định nợ xấu ở nhóm 3-5 (ngoài ra còn phần trái phiếu VAMC).

💪 Việc đánh giá nợ xấu cần “tinh tế” ở việc nhận biết rủi ro đảo nợ hay đẩy nợ của ngân hàng (Ví dụ cho vay 1000 tỷ nợ nhóm 3, cuối kì khách thanh toán 1000 tỷ, và vay mới 1000 tỷ thì nó lại đẩy về nhóm 1, hoặc dùng nghiệp vụ nào đó kết chuyển lên nợ nhóm 2 để nhìn nợ xấu có vẻ “ít đi”)

Vì thế nếu nợ nhóm 2 lớn cũng cần đánh giá thêm bởi đó cũng tiềm tàng đôi phần nợ xấu.

💪 Tỷ lệ nợ xấu càng thấp, phản ánh chất lượng tài sản càng cao, tỷ lệ bao phủ nợ xấu càng cao phản ánh ngân hàng rất thận trọng với rủi ro tiềm tàng (cũng vẫn ví dụ là TCB và VCB trích lập trên 200% nợ xấu, rất thận trọng và đó là của để dành của bank trong tương lai).

💪 Việc đánh giá tỷ lệ nợ xấu và bao trùm cũng cần tinh tế, bởi với ngân hàng cho vay tiêu dùng nhiều như VPB, nợ xấu cao là hiển nhiên và họ dùng lãi suất cao để bù trừ (do đó NIM của họ rất cao). Hoặc TPB VIB cho vay bán lẻ rất nhiều, chất lượng khách hàng tốt nên trích lập dự phòng thấp hơn cũng tương đối hợp lí. Không phải cứ nợ xấu cao, bao trùm thấp đã là xấu, nó cần xác đáng với đặc điểm của ngân hàng.

💪 Tỷ lệ lãi dự thu/ dư nợ. 

  + Lãi phải thu đến từ 3 nguồn tài sản sinh lời chính bao gồm: Nợ nhóm 1, trái phiếu nắm giữ, cho vay liên ngân hàng. 

  + Các ngân hàng có tài sản an toàn sẽ có tỷ lệ lãi dự thu thấp như TCB MBB ACB VCB. Ngược lại lãi phải thu cao thì rất có thể hàm ý ngân hàng tiềm ẩn nhiều nợ xấu. Ngoài ra với ngân hàng có lượng trái phiếu lớn, lãi dự thu cũng có thể cao bởi trái phiếu kì hạn thanh toán 3 tháng – 6 tháng -1 năm, nên cần thấu hiểu bản chất DN để tránh nhầm lẫn.

💪 Hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại nguồn thu nhập trong hiện tại và tương lai của ngân hàng, là chỉ tiêu quan trọng và thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong Tổng tài sản. Đánh giá tăng trưởng tín dụng so với room được cấp phản ánh năng lực triển khai của ngân hàng.

💪 Đánh giá tỷ lệ dư nợ tín dụng trên số vốn huy động:

LDR = Dư nợ tín dụng/ Vốn huy động

Tỷ lệ này ở ngân hàng thương mại tối đa mức 85%, nếu tăng trưởng tín dụng lớn, LDR gần ngưỡng 85% thì cần giải quyết bài toán huy động vốn trước việc tiếp tục tăng tín dụng

🎁 => KẾT LUẬN: Đánh giá đầu ra của ngân hàng cần độ tinh tế rất cao, đòi hỏi sự thấu hiểu doanh nghiệp và bản chất, định hướng kinh doanh, nhắm tới tệp khách hàng nào, chất lượng ra sao.

Phần 3: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Nguồn thu nhập của ngân hàng (NH) đến từ hai hoạt động cụ thể là nguồn thu từ lãi và nguồn thu ngoài lãi.

   + Nguồn thu từ lãi gồm các khoản thu từ hoạt động cho vay của NH, đây là nguồn thu chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn thu của NH.

🍄 Thu nhập lãi thuần = thu nhập lãi – chi phí lãi

Yếu tố này tương tự như lợi nhuận gộp của doanh nghiệp sản xuất

🍄 Thu nhập lãi thuần/ Thu nhập lãi

Dễ hiểu ở đây sẽ tương tự như biên lợi nhuận gộp của doanh nghiệp sản xuất, phản ánh hiệu quả của hoạt động tín dụng.

🍄 NIM (%) = (Thu nhập lãi thuần / Tài sản sinh lãi)

Hệ số NIM (Net Interest Margin) phản ánh sự chênh lệch phần trăm giữa thu nhập lãi và tài sản sinh lãi của ngân hàng, Cho biết hiện các ngân hàng đang thực sự hưởng chênh lệch lãi suất giữa huy động và hoạt động đầu tư là bao nhiêu.

Hệ số NIM này rất quan trọng khi nhà đầu tư muốn đầu tư vào một cổ phiếu ngân hàng nào đó. Hệ số NIM càng cao thì càng thể hiện khả năng sinh lời của ngân hàng đó càng tốt.

Các hệ số tỷ lệ khác:

🍄 Tỷ lệ thu nhập lãi/ tổng dư nợ phản ánh lãi suất trung bình ngân hàng cho vay

🍄 Tỷ lệ chi phí lãi / tổng vốn huy động phản ánh lãi suất trung bình ngân hàng huy động đầu vào

Nếu bank huy động quá cao sẽ làm tăng chi phí lãi, huy động thấp thì dễ chạm ngưỡng tối đa cho vay, làm giảm giá trị cho vay, giảm thu nhập lãi, cả 2 yếu tố trên đều làm giảm NIM của bank

Thu nhập lãi luôn có giới hạn trong năm, bởi tăng trưởng tín dụng là mức có hạn, chịu sự quản lý của ngân hàng nhà nước.

Thu nhập ngoài lãi (TNNL) là các khoản thu nhập từ hoạt động dịch vụ; kinh doanh ngoại hối, vàng bạc, đá quý; kinh doanh chứng khoán và các hoạt động khác.

🍄 Tỷ lệ TNNL = TNNL/ Tổng thu nhập

Hệ số tỷ lệ TNNL phản ánh mức độ hiệu quả hoạt động dịch vụ gia tăng thêm của ngân hàng, nói lên tính “bớt” phụ thuộc vào thu nhập lãi BỞI thu nhập ngoài lãi là không giới hạn. Ví dụ TCB có kênh trái phiếu vô cùng hiệu quả nhờ lợi thế lớn của TCBS, hay là MBB gia tăng mạnh mẽ lợi nhuận bảo hiểm qua việc phân phối sản phẩm của MIC qua kênh ngân hàng

Tương tự đánh giá thu nhập lãi, cũng cần quan tâm tới thu nhập thuần của TNNL là bao nhiêu với từng mảng, phản ánh hiệu quả riêng của mỗi mảng

❗ Kết luận: Trên đây là 1 số góc nhìn nhỏ đánh giá hiệu quả của ngân hàng, cần thấu hiểu mô hình kinh doanh của ngân hàng, dựa vào việc liên kết các chỉ số hình dung ra bức tranh toàn cảnh của bank.

1️⃣ Tăng trưởng thu nhập lãi và thu nhập lãi thuần tốt nhờ: Tín dụng tăng tốt, giá vốn giảm.

2️⃣ Hoạt động dịch vụ tăng trưởng rất tốt từ các công ty con như: 2 cty Bảo hiểm, chứng khoán ...

3️⃣ Chi phí hoạt động kiểm soát tốt, tăng thấp hơn so với tăng trưởng doanh thu nhờ ứng dụng công nghệ tốt

4️⃣ Chi phí dự phòng và tỷ lệ dự phòng cao, cho thấy sự thận trọng của nhà băng này.

Nguồn : AzFin Việt Nam.

https://www.facebook.com/groups/319722978503896/user/100006415424219/

Định Giá Ngân Hàng - P/B

Nguồn : AzFin Việt Nam.

SƠ LƯỢC KQKD MBB - RẤT TÍCH CỰC

Cùng với TCB, MBB là 1 trong 2 ngân hàng có Tình hình kinh doanh toàn diện nhất trong khối ngâng hàng Quý 3/2021.

⭕ Ước tính KQKD nhà băng này có thể đạt 12k tỷ LNST

⭕ Định giá hấp dẫn với P/B2021 = 1.8 lần; P/E2021 = 8.8 lần.

Nguồn : AzFin Việt Nam.

https://www.facebook.com/groups/319722978503896/user/100006415424219/

COMMENTS

Tên

CH,23,EMA,1,Kiến Thức Chứng Khoán,11,Lọc Cổ Phiếu,1,Lột Xác Để Trở Thành Nhà Đầu Tư Giá Trị,19,Momentum,2,nháp,4,Nhật Ký Giao Dịch,1,p/b,5,p/s,2,Phân tích & định giá cổ phiếu,16,phân tích báo cáo tài chính,11,Phân Tích Cơ Bản,11,Tin Tức Chứng Khoán,1,Trường Money,23,
ltr
item
Chứng Khoán VPS 24h: Định Giá Ngân Hàng - P/B
Định Giá Ngân Hàng - P/B
https://blogger.googleusercontent.com/img/a/AVvXsEhzsU5frAuU-rC-HpYQZob_UZoGB7zLW1TeL_r29hgiH1qetQkm5cF55KmsLJopdLMM3sJSnaJ5EuK3URk9AqNXiCKs6uPGq5jgIq78aCUKjtxDKuyPYYUZWq6-5jGCPw-VOpgeWxEWFRmpEGEh9XgkOfJaMkRlbyAn7xWWvQVfzia3cRSCnUFMkuSFRg=w400-h389
https://blogger.googleusercontent.com/img/a/AVvXsEhzsU5frAuU-rC-HpYQZob_UZoGB7zLW1TeL_r29hgiH1qetQkm5cF55KmsLJopdLMM3sJSnaJ5EuK3URk9AqNXiCKs6uPGq5jgIq78aCUKjtxDKuyPYYUZWq6-5jGCPw-VOpgeWxEWFRmpEGEh9XgkOfJaMkRlbyAn7xWWvQVfzia3cRSCnUFMkuSFRg=s72-w400-c-h389
Chứng Khoán VPS 24h
https://chungkhoanvps24h.blogspot.com/2021/10/dinh-gia-ngan-hang-pb.html
https://chungkhoanvps24h.blogspot.com/
https://chungkhoanvps24h.blogspot.com/
https://chungkhoanvps24h.blogspot.com/2021/10/dinh-gia-ngan-hang-pb.html
true
216457149131497634
UTF-8
Loaded All Posts Not found any posts VIEW ALL Readmore Reply Cancel reply Delete By Home PAGES POSTS View All RECOMMENDED FOR YOU LABEL ARCHIVE SEARCH ALL POSTS Not found any post match with your request Back Home Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow THIS CONTENT IS PREMIUM Please share to unlock Copy All Code Select All Code All codes were copied to your clipboard Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy