Những công thức cơ bản trong Phân Tích Cơ Bản 1. Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) : 2. Chỉ số P/E : P/E = Giá thị trường của cổ phiếu (Pric...
Những công thức cơ bản trong Phân Tích Cơ Bản
1. Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) :
CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP:
1. EPS- THU NHẬP TRÊN MỘT CỔ PHẦN
EPS là tên viết tắt của cụm từ Earnings Per Share, có nghĩa là thu nhập trên mỗi cổ phiếu thường của các cổ đông sau khi trừ cổ tức ưu đãi.
Công thức :
- Để cho đơn giản Lượng cổ phần lưu hành bình quân thường được lấy theo số cổ phiếu cuối kỳ (chỉ nên áp dụng với số lượng cổ phiếu thay đổi tức tăng giảm trong kỳ là không đáng kể).
- Lợi nhuận sau thuế của công ty để phản ánh chính xác hơn phần thu nhập cổ đông nhận được các bạn nên trừ đi phần trích quỹ khen thưởng, phúc lợi vì thực tế phần này không thuộc thu nhập của cổ đông.
- Những khoản thu nhập bất thường như: bán, thanh lý tài sản, lãi đột biến tỷ giá hoặc một thu nhập bất thường gì đó cũng nên được loại ra khi tính toán EPS để tính toán mức độ tăng trường EPS qua các năm. Vì các khoản thu nhập bất thường này nó chỉ có tính thời điểm, không có gì đảm bảo trong tương lai công ty lại có một khoản thu nhập như vậy.
- EPS pha loãng được sử dụng để tính toán trong trường hợp công ty phát hành thêm cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu, phát hành ESOP cho cán bộ công nhân viên, mua cổ phiếu quỹ… Tức là các hoạt động làm tăng hoặc giảm số lượng cổ phiếu đang lưu hành.
VÍ DỤ THỰC TẾ VỀ TÍNH EPS:
- Tổng LNST trong kỳ giai đoạn 1/7/2019 đến 30/06/2020 là số liệu tổng lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ 4 quý cộng lại gồm: (Q3-2019 +Q4-2019+ Q1-2020+Q2-2020), số liệu được lấy trong Bảng cáo kết quả kinh doanh.
- Tính EPS điều chỉnh hay pha loãng: các sự kiện mua lại làm giảm số lượng cổ phiếu lưu hành, hoạt động phát hành làm tăng.
2. BV : GIÁ TRỊ SỔ SÁCH CỔ PHIẾU
BV là tên viết tắt của cụm từ Book Value, có nghĩa là toàn bộ giá trị tài sản của doanh nghiệp (không bao gồm tài sản vô hình) trừ đi các khoản nợ phải trả. Trong trường hợp công ty giải thể, phá sản thì được hiểu là số tiền cổ đông nhận được sau khi trừ đi tất cả các khoản nợ.
Công thức :
BV = TỔNG TÀI SẢN HỮU HÌNH – TỔNG NỢ PHẢI TRẢ
Hoặc BV = VỐN CHỦ SỞ HỮU – TÀI SẢN VÔ HÌNH
- Giá trị sổ sách trên 1 cổ phần (BVPS= BV/tổng số lượng cổ phần đang lưu hành)
VÍ DỤ THỰC TẾ VỀ TÍNH BV:
Theo Bảng CĐKT của Thế giới Di động tại ngày 31-12-2019:
- Vốn chủ sở hữu (mã số 400) = 143.592.194.353 đồng (a)
- Số lượng cổ phiếu lưu hành trong kỳ (mã số 411) = 4.435.461.780.000/10.000 đồng = 443.546.178 cổ phần (vì cổ phần thường quy định mệnh giá phát hành là 10.000 đồng, để dễ hiểu ta lấy chỉ tiêu 411/10.000 đ). (b)
- Tài sản vô hình (mã số 227)= 497.815.947 đồng (c)
Vậy BV = (a)-(c) = 12.115.094.378.406 đồng
BVPS (Book Value Per Share) = BV/(b) = 27.314 đồng trên một cổ phần
3. ROE- TỶ SUẤT SINH LỜI TRÊN VỐN CHỦ SỞ HỮU
I. KHÁI NIỆM
ROE là tên viết tắt của cụm từ Return on Equity, đo lường hiệu quả sử dụng vốn của công ty, được tính bằng lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Công thức :
Tính ROE của Hòa Phát tại ngày 31-12-2019:
Bước 1: Lấy số liệu Lợi nhuận sau thuế trong Báo cáo KQKD của Hòa Phát năm 2019, ta có LNST (mã số 60) = 7.578.248.236.229 đồng (link Báo cáo ) (a)
Bước 2: tính VCSH bình quân (mã số 400) trong Bảng Cân đối kế toán = (40.622.949.840.810 + 47.786.636.143.695)/2 = 44.204.792.992.267 đồng. (b)
Bước 3: ROE của Hòa Phát = (a)/(b) =17,1%
III. LƯU Ý KHI SỬ DỤNG ROE:
- ROE cho biết khi bỏ ra 1 đồng vốn chủ sở hữu làm ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. ROE càng cao điều đó cho biết doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả. Tuy nhiên phải xét theo quá trình không phải chỉ tại một thời điểm.
- Doanh nghiệp mua cổ phiếu quỹ làm tăng ROE nhưng lợi nhuận không đổi, cần lưu ý đánh giá tốc độ tăng trưởng của ROE.
- ROE của cùng ngành so sánh với nhau có độ chính xác hơn. Trong quá trình sử dụng ROE lưu ý những khoản thu nhập bất thường có thể làm tăng ROE.
- ROE thường so sánh với chi phí sử dụng vốn để biết được doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả không? Nếu ROE < Chí phí sử dụng vốn, điều đó chứng tỏ doanh nghiệp đang sử dụng vốn không hiệu quả và ngược lại. Theo kinh nghiệm của Buffett thì ROE >15% có thể xem là doanh nghiệp để quan tâm.
- Sử dụng ROE kết hợp với mô hình Dupont cũng như kết hợp với các chỉ số tài chính khác để có cái nhìn chuẩn hơn về doanh nghiệp.
4. ROIC- KHẲ NĂNG SINH LỜI TRÊN VỐN ĐẦU TƯ
I. KHÁI NIỆM
ROIC là tên viết tắt của cụm từ Return on Invested Capitail, là hệ số thu nhập trên vốn đầu tư cho biết doanh nghiệp sử dụng tiền của mình tạo ra lợi nhuận như thế nào
Công thức :
ROIC = EBIT * (1- Thuế suất) / Vốn đầu tư
= LNST/Vốn đầu tư
Trong đó
Vốn đầu tư = Tổng tài sản - (tiền và các khoản tương đương tiền) - các khoản nợ không phải trả lãi
Để xác định được các khoản nợ không phải trả lãi khi xem Báo cáo tài chính gần như không thể biết được. Vì vậy công thức trên được thay bằng công thức gần đúng, trong đó vốn đầu tư được coi là bằng vốn sử dụng (Capital Employed):
Vốn đầu tư = Vốn sử dụng = Tổng tài sản - Tổng nợ ngắn hạn
II. LƯU Ý KHI SỬ DỤNG ROIC:
- Đối với các doanh nghiệp sử dụng nhiều nợ vay thì việc sử dụng ROIC sẽ thích hợp hơn. ROE thích hợp hơn với những doanh nghiệp ít sử dụng nợ vay.
- Buffett thường sử dụng ROIC, thường ROIC càng cao càng tốt, tối thiểu theo ông đạt 12% trở lên.
III.VÍ DỤ VỀ ROIC
Một công ty có vốn đầu tư 50 tỷ tạo ra doanh thu 100 tỷ và lợi nhuận 10 tỷ, sau đó công ty này vay thêm 200 tỷ tạo ra 200 tỷ doanh thu và kiếm thêm được lợi nhuận 10 tỷ lợi nhuận nữa. Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu là 100% tuy nhiên ROIC giảm từ 20% chỉ còn là 8%. Qua đó ta thấy công ty sử dụng vốn không tốt.
GOS- TỶ SUẤT LỢI NHUẬN GỘP
I. KHÁI NIỆM
Tỷ suất lợi nhuận gộp là tỷ suất giữa lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần của doanh nghiệp. Chỉ tiêu cho biết với mỗi đồng doanh thu được tạo ra thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp sau khi đã trừ đi giá vốn hàng bán
Công thức :
Tính tỷ suất lợi nhuận gộp của Công ty CP FPT tại ngày 31-12-2019.
Căn cứ vào số liệu trong Bảng Báo cáo kết quả kinh doanh của Hòa Phát ta tính các chỉ tiêu sau:
Bước 1: Doanh thu thuần (mã số 26) = 27.716.960.152.275 đồng (a)
Bước 2: Giá vốn hàng bán (mã số 11) = 17.004.910.529.153 đồng (b)
Bước 3: GOS = (a-b)/a = 38,6% (mỗi đồng doanh thu tạo được 0,386 đồng lợi nhuận gộp).
III. LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GOS:
- Các doanh nghiệp đa số đều có tỷ suất lợi nhuận gộp ổn định qua các thời kỳ. Nên đột nhiên tỷ suất lợi nhuận gộp tăng giảm mạnh cần tìm hiểu nguyên nhân ngay để nhận biết là cơ hội hay rủi ro.
- Ngành có tính chu kỳ thường có tỷ suất lợi nhuận gộp không ổn định giữa các kỳ.
- Tỷ suất lợi nhuận gộp tăng theo thời gian là tín hiệu tốt và ngược lại.
- So sánh tỷ suất lợi nhuận gộp nên so sánh với các doanh nghiệp có cùng ngành nghề, đặc điểm, tính chất tương đồng sẽ phản ánh chính xác hơn. Chọn những doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận cao trong cùng ngành xem xét. Buffet đã từng nói, những doanh nghiệp có biên lợi nhuận cao hơn so với trung bình trong ngành đó thường có lợi thế cạnh tranh được hiểu như con hào bao quanh lâu đài.
TỶ SỐ KHẲ NĂNG TRẢ NỢ
I. KHÁI NIỆM
Chỉ số khả năng trả nợ trong tiếng Anh là Debt-Service Coverage Ratio, viết tắt là DSCR. Tỷ số này cho biết để chuẩn bị cho mỗi đồng trả nợ gốc và lãi, doanh nghiệp có bao nhiêu đồng có thể sử dụng được.
Nếu DSCR > 1 thì có thể nói là khả năng trả nợ của công ty là khá tốt, về mặt lý thuyết hệ số này càng cao cho thấy khả năng trả nợ của doanh nghiệp các tốt. Tuy nhiên nếu hệ số này cao quá có thể cho thấy thực trạng rằng việc quản lý và luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp là chưa tốt.
Công thức:
Tỷ số khả năng trả nợ = (Thu nhập ròng từ HĐKD- Chi phí hoạt động)/ (Tổng nợ phải trả).
Trong đó:
Tổng nợ phải trả = Lãi vay* (1- Thuế TNDN) + Nợ gốc
Thu nhập ròng từ HĐKT- Chi phí hoạt động = EBIT (thu nhập trước lãi và tax)
II. LƯU Ý KHI SỬ DỤNG TỶ SỐ KHẲ NĂNG TRẢ NỢ:
- DSCR <1 thì dòng tiền âm, có nghĩa người vay sẽ không thể thanh toán khoản nợ hiện tại mà không dựa vào các nguồn lực đi vay bên ngoài
- DSCR = 1 cũng không thực sự tốt vì chỉ biến động nhỏ trong dòng tiền cũng làm cho công ty không thanh toán được khoản nợ.
- Kết hợp với các chỉ số tài chính khác để có cái nhìn rõ hơn về doanh nghiệp
III.VÍ DỤ VỀ TỶ SỐ KHẲ NĂNG TRẢ NỢ
Việc tính toán Tỷ số khẳ năng trả nợ căn cứ vào Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng Cân đối kế toán của Doanh nghiệp để lấy số liệu và một số Báo cáo kế toán khác của Doanh nghiệp.
TỶ LỆ THANH TOÁN NHANH
I. KHÁI NIỆM
Tỷ lệ thanh toán nhanh cho biết liệu công ty có đủ các tài sản ngắn hạn để trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho hay không. Từ “nhanh” có nghĩa là các tài sản này có thể được chuyển đổi nhanh chóng thành tiền mặt)
Công thức:
Tỷ lệ thanh toán nhanh = (Tiền và các khoản tương đương tiền+các khoản phải thu+các khoản đầu tư ngắn hạn)/(Nợ ngắn hạn)
Hay chính là = (Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn
II. LƯU Ý KHI SỬ DỤNG TỶ LỆ THANH TOÁN NHANH:
- Một công ty có tỷ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 sẽ khó có khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn và phải được xem xét cẩn thận. Ngoài ra, nếu tỷ số này nhỏ hơn hẳn so với tỷ số thanh toán hiện hành thì điều đó có nghĩa là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp phụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn kho. Các cửa hàng bán lẻ là những ví dụ điển hình của trường hợp này
- Tỷ số >1 cho biết doanh nghiệp hoàn toàn có thể thanh toán khoản nợ ngắn hạn
- Tỷ lệ thanh toán nhanh, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời, hệ số thử axit đều là một do tên gọi khác nhau.
- Kết hợp với các chỉ số tài chính khác để có cái nhìn rõ hơn về doanh nghiệp
III.VÍ DỤ VỀ TỶ LỆ THANH TOÁN NHANH
Việc tính toán Tỷ số thanh toán nhanh căn căn cứ vào Bảng Cân đối kế toán của Doanh nghiệp để lấy số liệu.
TỶ LỆ NỢ TRÊN VỐN CHỦ SỞ HỮU (D/E)
I. KHÁI NIỆM
D/E là cấu trúc vốn của doanh nghiệp giữa nợ và vốn chủ sở hữu. Vì tổng tài sản của doanh nghiệp = tổng nguồn vốn, mà nguồn vốn gồm tổng nợ và vốn chủ sở hữu.
Công thức:
Tỷ lệ D/E = (Tổng nợ phải trả của doanh nghiệp)/Vốn chủ sở hữu
Trong đó:
Tổng nợ phải trả = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn
II. LƯU Ý KHI SỬ DỤNG D/E:
- D/E>1 có nghĩa tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi các khoản nợ hay hiểu theo cách khác là nguồn vốn của doanh nghiệp chủ yếu là vốn đi vay và ngược lại.
- D/E có xu hướng ngày càng tăng cao tạo ra rủi ro cho doanh nghiệp
- Khi so sánh D/E nên so sánh với các doanh nghiệp trong cùng ngành, có tính chất tương đồng.
- Kết hợp với các chỉ số tài chính khác để có cái nhìn rõ hơn về doanh nghiệp
III.VÍ DỤ VỀ TỶ SỐ D/E
Việc tính toán Tỷ số D/E căn căn cứ vào Bảng Cân đối kế toán của Doanh nghiệp để lấy số liệu. Ví dụ tính tỷ lệ D/E của Công ty cổ phần sữa Vinamilk tại ngày 31-12-2019. (theo bảng số liệu bên dưới)
Bước 1: Tổng nợ phải trả (mã số 300) = 14.968.618.181.670 đồng (D)
Bước 2: Vốn chủ sở hữu (mã số 400) = 29.731.255.204.364 đồng (E)
Bước 3: Tỷ số D/E = 0,5
Điều đó nó cho biết là tại ngày 31-12-2019, Tài sản của Vinmilk chủ yếu được tài trợ bằng nguồn vốn chủ sở hữu.
https://www.vinamilk.com.vn/static/uploads/article/1582951466-f0616b494ccaf82021a51af885b49bae7c14f7920487da7031951233d2180ed7.pdf
KỲ CHUYỂN ĐỔI HÀNG TỒN KHO
I. KHÁI NIỆM
Kỳ chuyển đổi hàng tồn kho là khoảng thời gian cần thiết để doanh nghiệp có thể thanh lý được hết số lượng hàng tồn kho của mình (bao gồm cả hàng hóa đang trong quá trình sản xuất).
Công thức:
Kỳ chuyển đổi hàng tồn kho = 365 x Trung bình hàng tồn kho trong kỳ/Giá vốn hàng bán = 365 / Vòng quay hàng tồn kho.
II. Ý NGHĨA
- Thường chỉ số thấp doanh nghiệp thường hoạt động tốt, tuy nhiên chỉ số này phụ thuộc vào từng ngành nghề
- Khi sử dụng hệ số này thường so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành và dữ liệu trong quá khứ cũng như kết hợp với các chỉ tiêu tài chính khác để có góc nhìn toàn diện hơn khi phân tích về một doanh nghiệp.
III.VÍ DỤ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT - HPG
Bước 1: Tính vòng quay hàng tồn kho: Click
Bước 2: Kỳ chuyển đổi hàng tồn kho = 365/1,56 = 233
KỲ CHUYỂN ĐỔI CÁC KHOẢN PHẢI THU
I. KHÁI NIỆM
Kỳ chuyển đổi các khoản phải thu là số ngày trung bình mà một doanh nghiệp cần để thu hồi lại số tiền bán hàng sau khi đã bán được hàng.
Công thức:
Kỳ chuyển đổi các khoản phải thu = 365 x Bình quân các khoản phải thu/Doanh thu = (365 / Vòng quay phải thu khách hàng).
II. Ý NGHĨA
- Chỉ số ở mức thấp có nghĩa doanh nghiệp cần ít thời gian để thu hồi được các khoản tiền khách hàng nợ.
- Khi sử dụng hệ số này thường so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành và dữ liệu trong quá khứ cũng như kết hợp với các chỉ tiêu tài chính khác để có góc nhìn toàn diện hơn khi phân tích về một doanh nghiệp.
III. VÍ DỤ THỰC CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI DI ĐỘNG - MWG
Bước 1: Tính vòng quay phải thu khách hàng: Click
Bước 2: Kỳ chuyển đổi các khoản phải thu = 365/328,6 = 1,1 ngày
KỲ CHUYỂN ĐỔI CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ
I. KHÁI NIỆM
Kỳ chuyển đổi các khoản phải trả là số ngày trung bình mà một doanh nghiệp cần trả tiền cho nhà cung cấp.
Công thức:
Kỳ chuyển đổi các khoản phải trả = 365 x Bình quân các khoản phải trả/Chi phí bán hàng= (365 / Vòng quay các khoản phải trả).
II. Ý NGHĨA
- Chỉ số ở mức cao có nghĩa doanh nghiệp quan hệ tốt với nhà cung cấp và có khẳ năng kéo dài thời gian trả tiền cho người bán.
- Khi sử dụng hệ số này thường so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành và dữ liệu trong quá khứ cũng như kết hợp với các chỉ tiêu tài chính khác để có góc nhìn toàn diện hơn khi phân tích về một doanh nghiệp.
III.VÍ DỤ CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI DI ĐỘNG - MWG
Bước 1: Tính vòng quay phải trả nhà cung cấp: Click
Bước 2: Kỳ chuyển đổi các khoản phải trả = 365/8,9 = 41 ngày
P/E - GIÁ THỊ TRƯỜNG/EPS
Giá cổ phiếu (P)= Lãi cơ bản trên một cổ phiếu ( viết tắt EPS) x P/E
Trong đó:
P (Price) – Giá cổ phiếu cần định giá
EPS (Earnings per share): Lãi cơ bản trên một cổ phiếu hay gọi thu nhập trên một cổ phần
P/E: Hệ số giá/thu nhập của ngành mà doanh nghiệp đó hoạt động
Mục đích của chỉ số PE để so sánh giá cổ phiếu đắt hay rẻ; hai là để xác định giá giá trị doanh nghiệp hợp lý là bao nhiêu khi biết được lợi nhuận doanh nghiệp.
Muốn xác định P/E của doanh nghiệp nào đó = Giá thị trường của cổ phiếu đó/EPS
Ví dụ: Tại ngày 30-8-2019 giá VNM là 123.000 VNĐ; EPS 4 quý gần nhất = 6.020 đ, Vậy PE của VNM = 123.000/6.020 = 20,42 lần (Có nghĩa là nhà đầu tư sẵn sàng bỏ ra 20,42 đồng để có 01 đồng thu nhập trong 1 năm hay hiểu theo cách khác là nếu đầu tư VNM thì sau 20,42 năm sẽ thu hồi số vốn bỏ ra nếu lợi nhuận không đổi trong 20,42 năm).
Giải thích chi tiết hơn về các chỉ tiêu trên:
- EPS =(Lợi nhuận sau thuế- cổ tức của cổ phiếu ưu đãi)/tổng số lượng cổ phần bình quân
Nhưng để đơn giản, tính nhanh sơ bộ = Lợi nhuận sau thuế/ tổng số lượng cổ phần
- Tổng số lượng cổ phần = Vốn điều lệ hay được hiểu là vốn cổ phần/10.000 đồng (tất cả đều chia cho 10.000 đồng)
- P/E: Tìm ra hệ số P/E chuẩn theo 4 cách sau:
PE trung bình của ngành công ty cùng ngành liên quan công ty đó. Ví dụ PE
PE toàn bộ công ty trong ngành nào đó
PE của toàn bộ thị trường
PE của hiện tại so với quá khứ
Tham khảo PE của các ngành tại: http://ra.vcsc.com.vn/Sector/Index-324
P/E = 20 lần có nghĩa là bạn sẵn sàng bỏ ra 20 đồng để có được 1 đồng thu nhập trong 1 năm hoặc số năm thu hồi vốn nếu lợi nhuận không đổi.
Để có thể hiểu và áp dụng cách đơn giản, Vinastock minh hoạ thông qua hai ví dụ sau:
Ví dụ 1:
Doanh nghiệp bạn có 3 người cùng góp vốn kinh doanh với số vốn 30 tỷ đồng (đã đăng ký sở kế hoạch đầu tư và góp đủ vốn theo đăng ký).
Năm 2018, Lợi nhuận thu được sau khi trừ đi tất cả các chi phí, thuế còn lại là Lợi nhuận sau thuế=6 tỷ
Bạn kinh doanh trong ngành hàng tiêu dùng với P/E giả sử ngành này =20 lần
Vậy căn cứ số liệu ta tính toán như sau:
- Tổng số lượng cổ phần = 30 tỷ/10.000 đồng =3 triệu cổ phần
- EPS = 6 tỷ/3 triệu cổ phần = 2000 đồng
- P (giá cổ phiếu ) = 2.000 x 20 lần = 40.000 đồng/ cổ phiếu
Ví dụ 2:
Áp dụng doanh nghiệp Vinamilk trên thị trường chứng khoán Việt Nam tại thời điểm 2018:
Trong Bảng cân đối kế toán, tại mục Vốn cổ phần ở chỉ tiêu (411-V.23) để tính toán Tổng lượng cổ phần của Vinamilk 2018 là = 17.416.877.930.000 đồng/10.000 đồng = 1.741.687.793 cổ phầnTrong Bảng báo cáo kết quả kinh doanh, lấy chỉ tiêu mã số 60 – Lợi nhuận sau thuế TNDN để tính toán
EPS = 10.205.629.711.239 đồng /1.741.687.793 cổ phần = 5.860 đồng/ cổ phần, nhưng trong số liệu Lãi cơ bản trên cổ phiếu tại mã số 70 = 5.295 đồng/ cổ phần là do tính trên tổng số lượng cổ phần lưu hành bình quân (để hiểu hơn chi tiết xem tại các phương pháp EPS)
Giả sử P/E của ngành tiêu dùng là 20 lần , vậy Giá của cổ phiếu Vinamilk = 5.860 đồng x 20 lần = 117.200 đồng
TÌM HIỂU SÂU HƠN VỀ P/E:
- P/E bình quân ngành
Về lý thuyết, có thể áp dụng P/E bình quân toàn ngành mà doanh nghiệp tham gia hoặc lựa chọn một doanh nghiệp có cổ phiếu được giao dịch rộng rãi có cùng tỷ lệ lợi nhuận, độ rủi ro và mức tăng trưởng tương tự như cổ phiếu cần định giá.
P/E bình quân ngành có thể được tính theo công thức sau:
Định giá theo phương pháp P/E có ưu điểm là có thể dùng để định giá cổ phiếu trong nhiều trường hợp như sáp nhập, mua lại, phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng, hoặc thậm chí định giá các cổ phiếu chưa được giao dịch
- Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp định giá PE:
- Ưu điểm:
- Phương pháp đơn giản dễ hiểu, dễ sử dụng, sử dụng phổ biến
- Phương pháp sử dụng lợi nhuận doanh nghiệp để định giá doanh nghiệp
- Nhược điểm:
- Xác định những đối tượng so sánh phù hợp với công ty
- EPS <0 không áp dụng được phương pháp này
- Khi có khoản lợi nhuận bất thường làm sai bản chất PE
- Thị trường định giá PE cao sẽ ảnh hưởng đến gía trị doanh nghiệp
- Có hai loại P/E:
- P/E được tính toán dự trên số liệu 4 quý gần nhất (gọi là trailing PE)
- Dự báo thu nhập của 4 quý tiếp theo ( gọi là Forward PE hay PE dự phóng)
- Những lưu ý khi sử dụng phương pháp PE
- Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp sẽ tác động đến chỉ số PE, các doanh nghiệp mà có tốc độ tăng trưởng cao thì PE thường cao, ví dụ : VTP trong năm 2018; PNJ trong năm 2018
- Công ty có rủi ro cao thường PE thấp
- Lợi thế cạnh tranh thường PE cao. Ví dụ ACV
- Nên kết hợp với các phương pháp định giá khác để có kết quả định giá hợp lý nhất.
Chỉ số P/B (Price to Book ratio) là 1 chỉ số tài chính quan trọng, được sử dụng để so sánh giá của cổ phiếu với giá trị ghi sổ của cổ phiếu đó.
Công thức tính:
P/B = Giá thị trường của cổ phiếu (Price) / Giá trị ghi sổ của cổ phiếu (Book value per Share)
Trong đó:
P: Là giá trị thị trường của cổ phiếu
B: Giá trị ghi sổ trên 1 cổ phiếu = (Tổng giá trị tài sản – Giá trị tài sản vô hình – Nợ) / Số lượng cổ phiếu lưu hành
Hoặc B= (Vốn chủ sở hữu - Giá trị tài sản vô hình)/Số lượng cổ phiếu lưu hành.
Giá trị tài sản vô hình = Nguyên giá - Giá trị hao mòn luỹ kế
Giá trị ghi sổ cho chúng ta biết: giá trị tài sản (hữu hình) của doanh nghiệp còn lại là bao nhiêu, nếu ngay lập tức doanh nghiệp ngừng hoạt động, không kinh doanh nữa.
Ý nghĩa của chỉ số P/B
Chỉ số P/B cho biết:
Giá thị trường của cổ phiếu đang cao gấp bao nhiêu lần so với giá trị ghi sổ của doanh nghiệp?
Ví dụ:
Công ty cổ phần sữa Vinamilk (Mã: VNM) ngày 25-12 có P/B bằng 7,54.
Điều đó nghĩa là:
Để sở hữu cổ phiếu VNM, nhà đầu tư chấp nhận trả gấp 7,54 lần giá trị ghi sổ.
Chỉ số P/B là công cụ giúp nhà đầu tư tìm kiếm các cổ phiếu giá rẻ, đang bị thị trường ít quan tâm đến.
Ứng dụng phương pháp P/B:
Mỗi phương pháp định giá đều có những ưu điểm, nhược điểm của nó. Phương pháp P/B thường thích hợp cho định giá những doanh nghiệp về tài chính như ngân hàng, bảo hiểm, công ty vàng bạc vì đa số tài sản của các loại hình doanh nghiệp này toàn tiền.
I. KHÁI NIỆM
ROA (Return on Assets) là chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp, thể hiện tỷ lệ giữa lợi nhuận so với tổng tài sản
Công thức:
ROA = (Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân)*100%
II. LƯU Ý KHI SỬ DỤNG ROA
- ROA cho biết với một đồng tài sản đầu tư công ty tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Ví dụ: ROA=15% có nghĩa là 1 đồng tài sản tạo ra 0,15 đồng lợi nhuận sau thuế.
- ROA khi so sánh nên so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành nghề và so sánh với dữ liệu quá khứ.
- Thường kết hợp với ROE để phân tích cho việc đánh giá doanh nghiệp được tốt hơn
III.VÍ DỤ THỰC TẾ TÍNH ROA CỦA CTY CP NƯỚC THỦ DẦU MỘT (TDM)
Bước 1: Lợi nhuận sau thuế lấy trong bảng BCKQ kinh doanh = Chỉ tiêu số 60= 203.767.822.070 đồng (1)
Bước 2: Tổng tài sản bình quân = (Tổng tài sản đầu kỳ + Tổng tài sản cuối kỳ)/2= (1.788.190.888.806 +2.349.953.422.358)/2= 2.069.072.155.582 đồng (2). Số liệu lấy trong Bảng CĐKT của doanh nghiệp.
Bước 3: ROA = (1)/(2)= (203.767.822.070/2.069.072.155.582)*100 = 9,84%
Điều đó có nghĩa là cứ 1 đồng tài sản tạo ra 0,0984 đồng lợi nhuận sau thuế.
ROS- BIÊN LỢI NHUẬN RÒNG
I. KHÁI NIỆM
ROA (Return on sales) là chỉ số đánh giá tỷ lệ giữa lợi nhuận so với tổng doanh thu
Công thức:
ROS= (Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần)*100%
II. LƯU Ý KHI SỬ DỤNG ROS
ROS cho biết với 1 đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Ví dụ: ROS=10% có nghĩa là 1 đồng doanh thu tạo ra 0,1 đồng lợi nhuận sau thuế.
ROS khi so sánh nên so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành nghề và so sánh với dữ liệu quá khứ.
Thường kết hợp với ROA, ROE để phân tích cho việc đánh giá doanh nghiệp được tốt hơn
III.VÍ DỤ THỰC TẾ TÍNH ROS CỦA CTY CP NƯỚC THỦ DẦU MỘT (TDM)
Bước 1: Lợi nhuận sau thuế lấy trong bảng BCKQ kinh doanh = Chỉ tiêu số 60= 203.767.822.070 đồng (1)
Bước 2: Doanh thu thuần (Mã số 10)= 345.772.085.411 đồng (2). Số liệu lấy Mã số 10 trong Bảng báo cáo KQKD của doanh nghiệp.
Bước 3: ROS = (1)/(2)= (203.767.822.070/345.772.085.411)*100% =58,9 %
Điều đó có nghĩa là cứ 1 đồng doanh thu thuần năm 2019 tạo ra 0,589 đồng lợi nhuận sau thuế
TỶ SUẤT TỰ TÀI TRỢ
I. KHÁI NIỆM
Hệ số này cho biết trong một đồng tài sản của doanh nghiệp có bao nhiêu đồng được tài trợ bằng nguồn vốn tự có hay còn gọi vốn chủ sở hữu (Vì Tổng tài sản = Tổng nợ + Vốn chủ sở hữu)
Công thức:
Tỷ suất tự tài trợ = (Nguồn vốn chủ sở hữu) / (Tổng tài sản)
Trong đó:
Tổng tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn
Nguồn vốn chủ sở hữu = Tổng nguồn vốn – Nợ phải trả
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
II. LƯU Ý KHI SỬ DỤNG TỶ SUẤT TỰ TÀI TRỢ:
- Tỷ suất càng cao cho biết tài sản của doanh nghiệp chủ yếu được đầu tư bằng vốn tự có (hay còn gọi là vốn chủ sở hữu) cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp ít sử dụng vốn vay không phải chịu nhiều về áp lực trả lãi gốc khi đến hạn và ngược lại.
- Tỷ số này có xu hướng ngày càng thấp tạo ra rủi ro cho doanh nghiệp
- Khi so sánh tỷ số này nên so sánh với các doanh nghiệp trong cùng ngành, có tính chất tương đồng.
- Kết hợp với các chỉ số tài chính khác để có cái nhìn rõ hơn về doanh nghiệp
III.VÍ DỤ VỀ TỶ SUẤT TỰ TÀI TRỢ
Việc tính toán Tỷ suất căn căn cứ vào Bảng Cân đối kế toán của Doanh nghiệp để lấy số liệu. Ví dụ tính tỷ suất của Công ty cổ phần sữa Vinamilk tại ngày 31-12-2019. (theo bảng số liệu bên dưới)
Bước 1: Vốn chủ sở hữu (mã số 400) = 29.731.255.204.364 đồng (E)
Bước 2: Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn (mã số 440) = 44.699.873.386.034 đ (A)
Bước 3: Tỷ suất tự tài trợ (E/A) =0,66
Điều đó nó cho biết là tại ngày 31-12-2019, Trong 1 đồng tài sản của Vinmilk có 0,66 đồng được tài trợ bằng vốn chủ sở hữu.
VÒNG QUAY HÀNG TỒN KHO
I. KHÁI NIỆM
Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ.
Công thức:
Vòng quay hàng tồn kho = (Giá vốn hàng bán) / (Trung bình hàng tồn kho trong kỳ)
Hay = (Doanh thu/Số dư hàng tồn kho cuối kỳ)
Trong đó:
Trung bình hàng tồn kho trong kỳ = (Đầu kỳ + Cuối kỳ)/2
II. LƯU Ý KHI SỬ DỤNG VÒNG QUAY HÀNG TỒN KHO:
1. Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều. Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm. Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần. Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ. Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng.
2. Hệ số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm. Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp. Cần lưu ý, hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu
3. Khi so sánh hệ số này này nên so sánh với các doanh nghiệp trong cùng ngành, có tính chất tương đồng.
4. Kết hợp với các chỉ số tài chính khác để có cái nhìn rõ hơn về doanh nghiệp
III.VÍ DỤ VỀ VÒNG QUAY HÀNG TỒN KHO
Việc tính toán Tỷ suất căn căn cứ vào Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng Cân đối kế toán của Doanh nghiệp, cùng như sổ kế toán của Doanh nghiệp để lấy số liệu. Ví dụ tính vòng quay hàng tồn kho của Công ty cổ phần tập đòa Hòa Phát tại ngày 31-12-2019. (theo bảng số liệu bên dưới) theo các bước sau:
Bước 1: Giá vốn hàng bán (mã số 11) = 52.472.820.451.654 đồng (a)
Bước2: Trung bình hàng tồn kho (mã số 140) = (14.115.139.048.908+19.411.922.748.095)/2 = 33.527.061.797.003 đ (b)
Bước 3: Vòng quay hàng tồn kho (a/b) = 1,56 lần
Điều đó nó cho biết là tại ngày 31-12-2019, …
Số liệu lấy tính toán gồm hai bảng bên dưới:
Bảng 1: Báo kết quả kinh doanh Hòa Phát tại ngày 31-12-2019:
Bảng 2: Bảng Cân đối kế toán:
VÒNG QUAY CÁC KHOẢN PHẢI THU
I. KHÁI NIỆM
Vòng quay khoản phải thu là chỉ số tài chính phản ánh khẳ năng thu hồi vốn trên các khoản công nợ phải thu của công ty. Nó còn được gọi với các tên khác như: Hệ số vòng quay các khoản phải thu, chỉ số vòng quay khác khoản phải thu.
Công thức:
Vòng quay các khoản phải thu=Doanh số thuần/ Các khoản phải thu trung bình
Trong đó:
Các khoản phải thu trung bình = (Các khoản phải thu còn lại trong báo cáo của năm trước và các khoản phải thu năm nay)/2.
Số ngày các khoản phải thu= 365/ vòng quay các khoản phải thu
II. LƯU Ý KHI SỬ DỤNG VÒNG CÁC KHOẢN PHẢI THU:
- Vòng quay càng cao cho biết khẳ năng thu bán hàng thu tiền ngày của doanh nghiệp tốt (hiểu doanh nghiệp được khách hàng trả nợ nhanh). Tuy nhiên nếu so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành mà chỉ số này quá cao vượt so với các doanh nghiệp khác thì khẳ năng trong tương lai doanh nghiệp có thể mất khách hàng sẽ chuyển sang mua hàng, dịch vụ của các doanh nghiệp khác.
- Vòng quay khoản phải thu thấp cho biết khẳ năng thu hồi công nợ của doanh nghiệp kém, bán hàng không thu được tiền. Vì vậy chính sách tín dụng với khách hàng cần xem xét lại.
- Khi so sánh hệ số này này nên so sánh với các doanh nghiệp trong cùng ngành, có tính chất tương đồng.
- Kết hợp với các chỉ số tài chính khác để có cái nhìn rõ hơn về doanh nghiệp
III.VÍ DỤ VỀ VÒNG QUAY CÁC KHOẢN PHẢI THU
Việc tính toán hệ số vòng quay khoản phải thu căn căn cứ vào Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng Cân đối kế toán của Doanh nghiệp để lấy số liệu.
Ví dụ tính hệ số vòng quay khoản phải thu của Công ty cổ phần thế giới di động t tại ngày 31-12-2019. (theo bảng số liệu bên dưới) theo các bước sau:
Bước 1: Doanh thu thuần năm 2019 (mã số 10) = 102.174.243.976.723 đồng (a)
Bước2: Các khoản phải thu trung bình (mã số 131) = (359.573.657.457+262.268.362.817)/2 = 310.921.010.137 đ (b)
Bước 3: Vòng quay các khoản phải thu (a/b) = 328,6 lần
Điều đó nó cho biết trong năm 2019, MWG có hơn 328,6 lần các khoản phải thu thành tiền mặt. Để hiểu rõ hơn thời gian thu tiền bình quân bao nhiêu ngày, lấy 365/vòng quay khoản phải thu = 365/328,6 = 1,1 ngày.
Số liệu lấy tính toán gồm hai bảng bên dưới:
Bảng 1: Báo kết quả kinh doanh thế giới di động tại ngày 31-12-2019:
Bảng 2: Bảng Cân đối kế toán của thế giới di dộng tại ngày 31-12-2019:
VÒNG QUAY CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ
I. KHÁI NIỆM
Vòng quay khoản PHẢI TRẢ là chỉ số tài chính phản ánh khẳ năng chiếm dụng vốn đối với nhà cung cấp hoặc hiểu là chính sách thanh toán công nợ đối với nhà cung cấp. Nó còn được gọi với các tên khác như: Hệ số vòng quay các khoản phải trả, chỉ số vòng quay khác khoản phải trả.
Công thức:
Vòng quay các khoản phải trả = Doanh số mua hàng thường niên/ Phải trả bình quân
Trong đó:
Doanh số mua hàng thường niên = Giá vốn hàng bán+hàng tồn kho cuối kỳ - Hàng tồn kho đầu kỳ
Phải trả bình quân = (Phải trả trong báo cáo năm trước + phải trả năm nay)/2
Số ngày các khoản phải trả= 365/ vòng quay các khoản phải trả
II. LƯU Ý KHI SỬ DỤNG VÒNG CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ:
- Vòng quay càng cao cho biết khẳ năng thanh toán đối với nhà cung cấp tốt, tình hình tài chính mạnh. Tuy nhiên chưa hẳn đã tốt khi chưa chiếm được vốn của nhà cung cấp.
- Vòng quay khoản phải trả thấp (Các khoản phải trả lớn), tiềm ẩn rủi ro về khẳ năng thanh toán, nhà cung cấp thường đánh giá khẳ năng tài chính doanh nghiệp kém, uy tín của doanh nghiệp có thể giảm sút trong mắt nhà cung cấp.
- Khi so sánh hệ số này này nên so sánh với các doanh nghiệp trong cùng ngành, có tính chất tương đồng.
- Kết hợp với các chỉ số tài chính khác để có cái nhìn rõ hơn về doanh nghiệp
III.VÍ DỤ VỀ VÒNG QUAY CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ
Việc tính toán hệ số vòng quay khoản phải trả căn căn cứ vào Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng Cân đối kế toán của Doanh nghiệp để lấy số liệu.
Ví dụ tính hệ số vòng quay khoản PHẢI TRẢ của Công ty cổ phần thế giới di động t tại ngày 31-12-2019. (theo bảng số liệu bên dưới) theo các bước sau:
Bước 1: Giá vốn hàng bán (mã số 11) = 82.686.444.673.012 đồng (a)
Hàng tồn kho cuối kỳ (cuối năm 2019) = 26.195.934.673.884 đồng (b)
Hàng tồn kho đầu kỳ (đầu năm 2019) = 17.821.137.643.753 đồng (c)
Vậy Doanh số mua hàng thường niên =(a)+(b)- (c)= 91.061.241.703.143 đồng (d)
Bước2: Các khoản phải trả bình quân (mã số 311) = (8.244.614.243.810+12.055.385.483.995)/2 = 10.149.999.863.902 đ (e)
Bước 3: Vòng quay các khoản phải trả (d/e) = 8,9 lần
Để hiểu rõ hơn thời gian phải trả tiền nhà cung cấp trung bình quân bao nhiêu ngày, lấy 365/vòng quay khoản phải trả = 365/8,9= 41 ngày.
Số liệu lấy tính toán gồm hai bảng bên dưới:
Bảng 1: Báo kết quả kinh doanh thế giới di động tại ngày 31-12-2019:
Bảng 2: Bảng Cân đối kế toán của thế giới di dộng tại ngày 31-12-2019:
Link nguồn báo cáo tài chính 2019 của Thế giới di động
VỐN LƯU ĐỘNG RÒNG (NWC)
KHÁI NIỆM
Vốn lưu động ròng là chênh lệch giữa tổng tài sản lưu động trừ đi các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
Trong đó:
- Tài sản lưu động là tất cả các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt trong vòng một năm như: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ, các khoản phải thu, đầu tư ngắn hạn, hàng tồn kho, chi phí trả trước.
- Các khoản nợ ngắn hạn: Tất cả các khoản nợ được trả trong vòng 1 năm
Công thức:
Vốn lưu động ròng = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn
II. Ý NGHĨA
- Cho biết doanh nghiệp có đủ khẳ năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn không?
- Cho biết khẳ năng đáp ứng các nghĩa vụ ngắn hạn, sức khỏe tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp
- Vốn lưu động ròng >0 : Nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp không chỉ dùng để tài trợ cho TSCĐ và tài sản dài hạn mà còn dùng một phần cho việc tài trợ tài sản lưu động của doanh nghiệp. Nó cho biết doanh nghiệp có khẳ năng thanh toán tốt khi các khoản nợ ngắn hạn đến hạn.
- Vốn lưu động ròng <0: Cho biết một phần tài sản ngắn hạn được hình thành từ nguồn vốn ngắn hạn, nếu doanh nghiệp luôn trong tình trạng vậy cho biết khẳ năng sử dụng vốn của doanh nghiệp không được tốt.
- Khi sử dụng hệ số này thường so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành và dữ liệu trong quá khứ cũng như kết hợp với các chỉ tiêu tài chính khác để có góc nhìn toàn diện hơn khi phân tích về một doanh nghiệp.
CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH VĨ MÔ
///
Lợi nhuận tăng Đột Biến (>50%)
Lợi Nhuận từ KD Cốt Lõi
ESP tăng mạnh qua các Quý
%ROE 4 QGN >+15%
Thanh khoản cao
Nợ / Vốn CSH thấp
Các khoản phải thu / tổng tài sản tỉ lệ thấp
Thời gian niên yết trên sàn (>= 3 năm)
Freeloat % Quá Lớn.
Công ty đầu ngành, thị phần lớn
Tình Minh bạch công ty + Đạo đức ban lãnh đạo
Tỉ Tỉ lệ nắm giữ CP ban Lãnh Đạo:






















COMMENTS