$type=ticker$meta=0$readmore=0$snippet=0$columns=4

P/E là gì ?

KIẾN THỨC PHÂN TÍCH CƠ BẢN P/E là gì ? Cách tính P/E? Bài về PE CHI TIẾT nhất Trong chứng khoán, chỉ số P/E tên gọi khác như tỷ số P/E, Hệ s...

P/E là gì ? Cách tính P/E? Bài về PE CHI TIẾT nhất

Trong chứng khoán, chỉ số P/E tên gọi khác như tỷ số P/E, Hệ số P/E, chỉ số PE… viết tắt của Price to Earning Ratio (PER),

Qua bài viết này, bạn sẽ hiểu được:

  • Chỉ số PE, P/E là gì?
  • Cách tính chỉ số P/E – PE
  • Ý nghĩa của chỉ số P/E
  • Định giá cổ phiếu theo phương pháp  P/E – PE bao nhiêu là tốt và hợp lý.
  • Công thức định giá cổ phiếu và các yếu tố tác động đến chỉ số P/E
  • Ví dụ minh họa về chỉ số P/E
  • Những lưu ý khác về chỉ số P/E

1. Chỉ số PE – P/E là gì?

Chỉ số P/E là viết tắt của Price to Earning Ratio (PER), một số tên gọi khác như tỷ số P/E, Hệ số P/E;

Chỉ số P/E là một trong những công cụ để định giá cổ phiếu khi đầu tư chứng khoán

Chỉ số P/E chính bằng số năm mà nhà đầu tư hòa vốn khi đầu tư vào doanh nghiệp, nếu lợi nhuận không đổi.

Nhà đầu tư nổi tiếng coi trọng chỉ số P/E là John Neff

Ý nghĩa của chỉ số P/E

Chỉ số P/E thể hiện mức giá mà bạn sẵn sàng bỏ ra cho một đồng lợi nhuận thu được từ cổ phiếu.

Hay, bạn sẵn sàng trả giá bao nhiêu cho cổ phiếu của 1 doanh nghiệp dựa trên lợi nhuận (thu nhập) của doanh nghiệp đó.

Ví dụ:

CTCP Thế giới di động (Mã: MWG) hiện có P/E bằng 12,57.

Y-nghi-chi-so-PE

Điều đó nghĩa là…

Nhà đầu tư chấp nhận bỏ ra 12,57 đồng để đổi lấy 1 đồng lợi nhuận từ MWG.

2. Cách tính chỉ số PE – P/E.

Theo hình trên, ta có công thức:

P/E = Giá thị trường / EPS

Hay  P/E = Vốn hóa công ty / Lợi nhuận sau thuế

Trong đó:
P = Price = Market Price: Giá thị trường tại thời điểm giao dịch.
EPS =  Earning Per Share: Lợi nhuận ròng của một cổ phiếu

Công thức EPS: = (Lợi nhuận sau thuế – Cổ tức cổ phiếu ưu đãi) / Tổng số cổ phiếu thường đang lưu hành)

  • P/E chỉ phát huy ý nghĩa nhất khi thỏa mãn về chỉ số EPS.

Ví dụ:

Nếu giá cổ phiếu của Vinamilk VNM  bán trên thị trường chứng khoán là 150.000 đồng và thu nhập của mỗi cổ phiếu là 7.500đ thì chỉ số P/E sẽ là 20 ( =150.000 / 7.500), điều này có nghĩa là nhà đầu tư sẵn sàng trả 20 đồng cho mỗi 1 đồng lợi nhuận của Vinamilk kiếm được trong 1 năm. Nếu Chỉ số P/E giảm xuống còn 10 có nghĩa là nhà đầu tư chỉ trả 10 đồng cho mỗi 1 đồng lợi nhuận.

Hiểu đơn giản: P/E = Số năm hòa vốn (Nếu lợi nhuận không đổi)

P/E là số liệu được tính toán dựa trên số liệu của 4 quý liên tiếp.

Nhà đầu tư nên phân biệt rõ hai loại P/E: loại lấy thu nhập bốn quí trước đó (gọi là trailing P/E) và loại dự báo thu nhập bốn quí tiếp theo (gọi là forward P/E hay P/E dự phóng). Khi nói đơn giản P/E, thì nên hiểu là trailing P/E.

Ví dụ P/E của Vinamilk là 20, một con số khá hợp lý, nhưng nếu Vinamilk tăng trưởng 30% vào năm sau, thì forward P/E của là 15.4, được đánh giá là khá rẻ.

Nếu bạn thắc mắc sử dụng chỉ số forward P/E hay trailing P/E sẽ tốt hơn, thì chẳng khác nào bạn hỏi quả cam và quả táo quả nào ngon hơn. Đó là câu trả lời chuẩn nhất đấy.

3. Ý nghĩa của chỉ số P/E, Chỉ số P/E nói lên điều gì?

Chỉ số P/E được hiểu là nhà đầu tư sẵn sàng trả bao nhiêu tiền cho 1 đồng lợi nhuận.

Ý nghĩa của chỉ số P/E thấp:

  • Cổ phiếu đang bị định giá thấp
  • Công ty đang gặp vấn đề (tài chính, kinh doanh…)
  • Công ty xuất hiện lợi nhuận đột biến, do bán tài sản chẳng hạn
  • Công ty ở vùng đỉnh chu kỳ kinh doanh – cổ phiếu theo chu kỳ

Ý nghĩa của chỉ số P/E cao:

  • Cổ phiếu đang định giá cao.
  • Triển vọng công ty trong tương lai rất tốt.
  • Lợi nhuận ít nhưng mang tính tạm thời
  • Công ty ở vùng đáy chu kỳ kinh doanh – cổ phiếu theo chu kỳ

4. Định giá cổ phiếu  theo phương pháp P/E: Chỉ số P/E bao nhiêu là tốt và hợp lý?

Chỉ số P/E chỉ có tác dụng thực sự khi chúng ở cùng hoàn cảnh, điều kiện như nhau. Một số yếu tố ảnh hưởng đến P/E  như tốc độ tăng trưởng, lợi thế cạnh tranh, độ an toàn hay rủi ro về mặt tài chính, ngành kinh doanh, điều kiện vĩ mô như lạm phát, lãi suất, tốc độ tăng trưởng GDP… của đất nước…

Khi các điều kiện kinh doanh, tài chính, vĩ mô như nhau, thì chỉ số P/E càng thấp càng tốt.

Thực sự đánh giá chỉ số P/E như thế nào là tốt hay hợp lý là điều rất khó, tuy nhiên, nếu bạn xem trọng P/E thì lưu ý vài góc độ sau:

  •  Công ty phát triển nhanh hay không (nếu chỉ tăng trưởng 5-7% mà P/E vẫn cao ngất ngưởng, chứng tỏ giá cổ phiếu quá cao);
  • Chỉ số P/E của ngành ra sao (so sánh P/E của một công ty điện lực với P/E của công ty kỹ thuật cao là điều vô nghĩa).
  • Mức độ lạm phát, lãi suất trái phiếu như thế nào? Chỉ số P/E sẽ ngược chiều với 2 yếu tố này.
  • Yếu tố rủi ro của doanh nghiệp: như rủi ro về tài chính như Nợ, hay rủi ro về kinh doanh: Khả năng xâm nhập ngành, rủi ro về quản trị như sự trung thực…
  • Đây có phải là công ty theo chu kỳ không?

v.v…

Tuy nhiên, nếu nhà đầu tư chứng khoán chỉ thuần về sử dụng P/E, nhà đầu tư chỉ nên xem xét các doanh nghiệp P/E < 1/ Lãi suất ngân hàng.

Ví dụ: Lãi suất ngân hàng = 6.5%, thì  khi đó P/E < 15.4 . Tuy nhiên để an toàn, bạn có thế hạ xuống mức thấp hơn nữa, ví dụ P/E < 10 chẳng hạn.

Thông thường, P/E từ 5-12 là bình thường. Khi bạn mua cổ phiếu có chỉ số P/E cao trong điều kiện kinh tế Việt Nam hiện tại  P/E > 15, bạn phải đảm bảo đây là công ty chất lượng tốt, hoặc bạn định giá cổ phiếu dựa trên phương pháp khác.

P/E cao thường mang tính rủi ro hơn so với P/E thấp, (tất nhiên nếu bạn hiểu – dựa vào phần vừa viết trên, còn bạn lớ ngớ thì P/E thấp bạn vẫn chết như thường) P/E cao cũng thường gắn liền với những công ty tăng trưởng, P/E thấp là đặc tính thường thấy của cổ phiếu giá trị.

5. Công thức định giá cổ phiếu theo phương pháp P/E

Công thức định giá cổ phiếu và các yếu tố cấu thành của chỉ số P/E, công thức cho doanh nghiệp tăng trưởng đều:

cong_thuc_PE

Công thức trên, ta thấy được các yếu tố có thể tác động làm thay đổi chỉ số P/E như là:

  • Tỷ lệ tăng trưởng cổ tức – g
  • Tỷ lệ chi trả cổ tức – b
  • Mức cổ tức được trả – DIV
  • Tỷ suất sinh lợi đòi hỏi – r

Ngoài ra, tỷ suất sinh lợi đòi hỏi r theo mô hình CAPM còn chịu ảnh hưởng của hệ số, tỷ suất sinh lợi thị trường rm, lãi suất phi rủi ro rf qua công thức:

r = rf + ( rm – rf )

Ngoài những yếu tố trên, còn có các yếu tố khác như: P/E toàn thị trường, P/E toàn ngành, đòn bẩy tài chính và một số chỉ số tài chính khác như ROAROE, D/E, Nợ

Do đó nếu bạn thấy cổ phiếu có P/E thấp hơn đáng kể so với cách định giá cổ phiếu như trên, thì xin chúc mừng bạn!.

6. Ví dụ minh họa về chỉ số P/E

6.1 Chỉ số P/E của cổ phiếu Vinamilk

Chỉ số P/E ROA ROE của Vinamilk (VNM)

Nhận xét:

P/E của Vinamilk luôn duy trì ở mức cao trong 4 năm qua và cao hơn trung bình thị trường: 17.22, 15.73, 21.92, 21.5

Thực tế cũng chứng minh mua cổ phiếu Vinamilk  có P/E cao, là một giá hời. Giá cổ phiếu Vinamilk luôn tăng trong suốt thời gian từ khi niêm yết đến giờ.

Ý nghĩa của chỉ số P/E cao của Vinamilk là: Triển vọng của Vinamilk trong tương lai rất tốt, do đó nhà đầu tư sẵn sàng trả đến hơn 20 đồng cho 1 đồng lời nhuận của Vinamilk

6.2 Chỉ số P/E của cổ phiếu ROS

Chỉ số P/E, PE, P/E của ROS
Chỉ số P/E của cổ phiếu ROS ở mức cực cao nó đang bị thổi phồng

P/E của ROS: P/E = 245, điều đó thể hiện, bạn chờ hơn 2 thế kỷ để thu hồi vốn của mình, hoặc là nhà đầu tư tin tưởng ROS là một Amazon tiếp theo.

Nếu quay lại mục ý nghĩa chỉ  số P/E, bạn sẽ nhận ra ROS trong trường hợp này: Vượt quá xa so với giá trị thực. Nếu bạn nắm ROS lâu dài, bạn sẽ có 1 năng lực  Tôn Ngộ Không là biến: Nhà lầu thành túp lều tranh.

Cập nhật: Hiện tại (3/2019) cổ phiếu ROS đã giảm hơn 5 lần so với khi viết bài này

6.3 Chỉ số P/E của Vinasun: (mã VNS)

CHỉ số PE, P/E, P/B của VNS

P/E của VNS bé hơn 4.0, đây là chỉ số P/E rất thấp,

Ý nghĩa  chỉ số P/E thấp của Vinasun (tại thời điểm tháng 10) bởi 1 trong 2 ý nghĩa chính:

  • Nhà đầu tư đang nghĩ tương lai của Vinasun khá u ám, hiện Vinasun lợi nhuận đang sụp giảm mạnh, do đối mặt cạnh tranh với Uber và Grab, khi đó P/E sẽ tự động tăng cao lên lại, nên không phải là món hời, thậm chí là đắt.
  • Vinasun đang bị định giá thấp, do nhà đầu tư đã quá phóng đại tương lai u ám, với nền tảng của Vinasun, và nó sẽ vẫn giữ được vị thế của mình ở mức chấp nhận được và xứng đáng với giá cao hơn.

3 ví dụ trên nhằm mục đích: Đánh giá chỉ số P/E bao nhiêu là tốt và hợp lý là không đơn giản, nó không phải là con số cứng nhắc, mà còn phù thuộc nhiều yếu tố khác.

7. Các lưu ý về chỉ số P/E

P/E là một chỉ số đơn giản và rất dễ tính toán, cũng như công cụ định giá hiệu quả trong đầu tư, nhưng bạn cần vài lưu ý sau

  • EPS có thể âm và P/E không có một ý nghĩa kinh tế khi mẫu số âm, do đó bạn phải sử dụng các công cụ định giá khác
  • Lợi nhuận dễ biến động, và dễ bóp méo do đó P/E cũng dễ biến động hay bóp méo => Nên đánh giá P/E qua thời gian dài từ 3-5 năm

Tổng kết:

  • P/E = Giá thị trường / EPS (EPS: Lợi nhuận sau thuế của 1 cổ phiếu)
  • P/E  là số năm thu hồi vốn, nếu lợi nhuận không đổi, hay là số tiền bỏ ra cho 1 đồng lãi.
  • Khi đánh giá chỉ số P/E cần chú ý về tốc độ tăng trưởng, lợi thế cạnh tranh, lạm phát, độ rủi ro… Nếu tất cả các yếu tố như nhau thì P/E thấp hơn sẽ tốt hơn.
  • P/E cũng là chỉ số dễ bóp méo.
  • Nên kết hợp chỉ số P/E với các tiêu chí đánh giá khác khi đầu tư vào doanh nghiệp.




Giá cổ phiếu (P)= Lãi cơ bản trên một cổ phiếu ( viết tắt EPS) x P/E  

Trong đó:

P (Price) – Giá cổ phiếu cần định giá

EPS (Earnings per share): Lãi cơ bản trên một cổ phiếu hay gọi thu nhập trên một cổ phần

P/E: Hệ số giá/thu nhập của ngành mà doanh nghiệp đó hoạt động

Mục đích của chỉ số PE để so sánh giá cổ phiếu đắt hay rẻ; hai là để xác định giá giá trị doanh nghiệp hợp lý là bao nhiêu khi biết được lợi nhuận doanh nghiệp.

Muốn xác định P/E của doanh nghiệp nào đó = Giá thị trường của cổ phiếu đó/EPS

Ví dụ: Tại ngày 30-8-2019 giá VNM là 123.000 VNĐ; EPS 4 quý gần nhất = 6.020 đ, Vậy PE của VNM = 123.000/6.020 = 20,42 lần (Có nghĩa là nhà đầu tư sẵn sàng bỏ ra 20,42 đồng để có 01 đồng thu nhập trong 1 năm hay hiểu theo cách khác là nếu đầu tư VNM thì sau 20,42 năm sẽ thu hồi số vốn bỏ ra nếu lợi nhuận không đổi trong 20,42 năm).

Giải thích chi tiết hơn về các chỉ tiêu trên:

  1. EPS =(Lợi nhuận sau thuế- cổ tức của cổ phiếu ưu đãi)/tổng số lượng cổ phần bình quân

Nhưng để đơn giản, tính nhanh sơ bộ = Lợi nhuận sau thuế/ tổng số lượng cổ phần

  1. Tổng số lượng cổ phần = Vốn điều lệ hay được hiểu là vốn cổ phần/10.000 đồng (tất cả đều chia cho 10.000 đồng)
  2. P/E: Tìm ra hệ số P/E chuẩn theo 4 cách sau:

PE trung bình của ngành công ty cùng ngành liên quan công ty đó. Ví dụ PE

PE toàn bộ công ty trong ngành nào đó

PE của toàn bộ thị trường

PE của hiện tại so với quá khứ

Tham khảo PE của các ngành tại: http://ra.vcsc.com.vn/Sector/Index-324

P/E = 20 lần có nghĩa là bạn sẵn sàng bỏ ra 20 đồng để có được 1 đồng thu nhập trong 1 năm hoặc số năm thu hồi vốn nếu lợi nhuận không đổi.

Để có thể hiểu và áp dụng cách đơn giản, Vinastock minh hoạ thông qua hai ví dụ sau:

Ví dụ 1:

Doanh nghiệp bạn có 3 người cùng góp vốn kinh doanh với số vốn 30 tỷ đồng (đã đăng ký sở kế hoạch đầu tư và góp đủ vốn theo đăng ký).

Năm 2018, Lợi nhuận thu được sau khi trừ đi tất cả các chi phí, thuế còn lại là Lợi nhuận sau thuế=6 tỷ

Bạn kinh doanh trong ngành hàng tiêu dùng với P/E giả sử ngành này =20 lần  

Vậy căn cứ số liệu ta tính toán như sau:

  • Tổng số lượng cổ phần = 30 tỷ/10.000 đồng =3 triệu cổ phần
  • EPS = 6 tỷ/3 triệu cổ phần = 2000 đồng
  • P (giá cổ phiếu ) = 2.000 x 20 lần = 40.000 đồng/ cổ phiếu

Ví dụ 2:

Áp dụng doanh nghiệp Vinamilk trên thị trường chứng khoán Việt Nam tại thời điểm 2018:

 

Trong Bảng cân đối kế toán, tại mục Vốn cổ phần ở chỉ tiêu (411-V.23) để tính toán Tổng lượng cổ phần của Vinamilk 2018 là = 17.416.877.930.000 đồng/10.000 đồng = 1.741.687.793 cổ phần

 

Trong Bảng báo cáo kết quả kinh doanh, lấy chỉ tiêu mã số 60 – Lợi nhuận sau thuế TNDN để tính toán

EPS = 10.205.629.711.239 đồng /1.741.687.793 cổ phần = 5.860 đồng/ cổ phần, nhưng trong số liệu Lãi cơ bản trên cổ phiếu tại mã số 70 = 5.295 đồng/ cổ phần là do tính trên tổng số lượng cổ phần lưu hành bình quân (để hiểu hơn chi tiết xem tại các phương pháp EPS)

Giả sử P/E của ngành tiêu dùng là 20 lần , vậy Giá của cổ phiếu Vinamilk = 5.860 đồng x 20 lần = 117.200 đồng

TÌM HIỂU SÂU HƠN VỀ P/E:

  1. P/E bình quân ngành

 Về lý thuyết, có thể áp dụng P/E bình quân toàn ngành mà doanh nghiệp tham gia hoặc lựa chọn một doanh nghiệp có cổ phiếu được giao dịch rộng rãi có cùng tỷ lệ lợi nhuận, độ rủi ro và mức tăng trưởng tương tự như cổ phiếu cần định giá.

           P/E bình quân ngành có thể được tính theo công thức sau:

Định giá theo phương pháp P/E có ưu điểm là có thể dùng để định giá cổ phiếu trong nhiều trường hợp như sáp nhập, mua lại, phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng, hoặc thậm chí định giá các cổ phiếu chưa được giao dịch

  1. Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp định giá PE:
  • Ưu điểm:

- Phương pháp đơn giản dễ hiểu, dễ sử dụng, sử dụng phổ biến

- Phương pháp sử dụng lợi nhuận doanh nghiệp để định giá doanh nghiệp

  • Nhược điểm:

- Xác định những đối tượng so sánh phù hợp với công ty

- EPS <0 không  áp dụng được phương pháp này

- Khi có khoản lợi nhuận bất thường làm sai bản chất PE

- Thị trường định giá PE cao sẽ ảnh hưởng đến gía trị doanh nghiệp

  1. Có hai loại P/E:
  • P/E được tính toán dự trên số liệu 4 quý gần nhất (gọi là trailing PE)
  • Dự báo thu nhập của 4 quý tiếp theo ( gọi là Forward PE hay PE dự phóng)
  1. Những lưu ý khi sử dụng phương pháp PE
  • Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp sẽ tác động đến chỉ số PE, các doanh nghiệp mà có tốc độ tăng trưởng cao thì PE thường cao, ví dụ : VTP trong năm 2018; PNJ trong năm 2018
  • Công ty có rủi ro cao thường PE thấp
  • Lợi thế cạnh tranh thường PE cao. Ví dụ ACV
  • Nên kết hợp với các phương pháp định giá khác để có kết quả định giá hợp lý nhất.

 https://vinastock.vn/phuong-phap-pe-d752

COMMENTS

BLOGGER: 1
Loading...
Tên

CH,23,EMA,1,Kiến Thức Chứng Khoán,11,Lọc Cổ Phiếu,1,Lột Xác Để Trở Thành Nhà Đầu Tư Giá Trị,19,Momentum,2,nháp,4,Nhật Ký Giao Dịch,1,p/b,5,p/s,2,Phân tích & định giá cổ phiếu,16,phân tích báo cáo tài chính,11,Phân Tích Cơ Bản,11,Tin Tức Chứng Khoán,1,Trường Money,23,
ltr
item
Chứng Khoán VPS 24h: P/E là gì ?
P/E là gì ?
https://govalue.b-cdn.net/wp-content/uploads/2019/04/Chi-so-PE-la-gi-MWG-1.jpg
Chứng Khoán VPS 24h
https://chungkhoanvps24h.blogspot.com/2021/08/pe-la-gi.html
https://chungkhoanvps24h.blogspot.com/
https://chungkhoanvps24h.blogspot.com/
https://chungkhoanvps24h.blogspot.com/2021/08/pe-la-gi.html
true
216457149131497634
UTF-8
Loaded All Posts Not found any posts VIEW ALL Readmore Reply Cancel reply Delete By Home PAGES POSTS View All RECOMMENDED FOR YOU LABEL ARCHIVE SEARCH ALL POSTS Not found any post match with your request Back Home Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow THIS CONTENT IS PREMIUM Please share to unlock Copy All Code Select All Code All codes were copied to your clipboard Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy