EPS là gì? Chỉ số EPS bao nhiêu là tốt? (CỤ THỂ) EPS là 1 chỉ số tài chính quan trọng để đầu tư chứng khoán. Nhưng bản chất đúng của EPS là ...
EPS là gì? Chỉ số EPS bao nhiêu là tốt? (CỤ THỂ)
EPS là 1 chỉ số tài chính quan trọng để đầu tư chứng khoán. Nhưng bản chất đúng của EPS là gì không phải nhà đầu tư nào cũng hiểu rõ.
Nội dung bài viết gồm:
- Chỉ số EPS là gì?
- Chỉ số EPS có ý nghĩa gì?
- Các loại EPS
- Mối quan hệ giữa chỉ số EPS và P/E
- Chỉ số EPS bao nhiêu là tốt
- Ví dụ để hiểu về EPS
- Những lưu ý khác về EPS
I. Chỉ số EPS là gì?
EPS (Earning Per Share) là Lợi nhuận sau thuế của 1 cổ phiếu.
Với: Lợi nhuận sau thuế là 4 quý liên tiếp, Nếu nói EPS năm 2017 tức là lợi nhuận sau thuế của một cổ phiếu của năm 2017; nếu nói thường EPS thì ta thường mật định là EPS 4 quý báo cáo gần nhất.
Cách tính chỉ số EPS:

Ví dụ: Cổ phiếu Vinamilk (VNM) 4 quý gần nhất tổng lãi 10.028 tỷ đồng và số cổ phiếu đang lưu hành là 1,45 tỷ cổ phiếu. Vậy EPS của VNM sẽ là:
EPS (VNM) = 10.028 tỷ đồng/ 1,451 tỷ cổ phiếu = 6.910 (đồng)
II. Chỉ số EPS có ý nghĩa gì? EPS cơ bản & EPS pha loãng!
Ý nghĩa của EPS:
- Thể hiện mức lợi nhuận của 1 cổ phiếu.
- Khi doanh nghiệp có thu nhập trên mỗi cổ phiếu là 7000 đồng như VNM, tức là EPS = 7000 đồng
- EPS là phiên bản rút gọn nhất của lợi nhuận sau thuế. Vì Doanh nghiệp lợi nhuận hàng năm có thể rất cao nên khó tính toán mà EPS = Lợi nhuận/ Số cổ phiếu
2 loại EPS
Gồm: EPS cơ bản và EPS pha loãng.
EPS cơ bản: EPS = (Thu nhập ròng – cổ tức cổ phiếu ưu đãi) / lượng cổ phiếu lưu hành.
Để tính chỉ số EPS cơ bản của một doanh nghiệp, bạn sẽ cần đến bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh để thu nhặt các số liệu cần thiết sau:
- Khối lượng cổ phiếu bình quân đang lưu hành.
- Chi trả cổ tức ưu đãi (nếu có).
- Lợi nhuận sau thuế.
Công thức tính EPS cơ bản như sau:
Điều quan trọng…
Bạn nên xem trước ví dụ dưới đây để tránh nhầm lẫn khi tính toán khối lượng cổ phiếu bình quân đang lưu hành.
Khối lượng cổ phiếu được tính bình quân gia quyền theo thời gian cổ phiếu lưu hành trong kỳ như sau:
Ở đây, bạn sẽ thấy KLCP bình quân cuối kỳ là 1.257.500 (cp) nhỏ hơn đáng kể với KLCP thực tế đang lưu hành là 1.530.000 (cp).
Sở dĩ phải tính theo cách này do lợi nhuận sau thuế là số lũy kế của 4 quý gần nhất.
Do đó để phản ánh chính xác lợi nhuận sinh ra trên mỗi cổ phần thì những thay đổi làm tăng/giảm khối lượng cổ phiếu chưa đủ 1 năm phải được điều chỉnh.
Tuy nhiên…
Trong thực tế vẫn có nhiều trường hợp đơn giản hóa việc tính toán, bằng cách sử dụng khối lượng cổ phiếu đang lưu hành ở thời điểm cuối kỳ.
Ví dụ về cách tính chỉ số EPS
GoValue lựa chọn cổ phiếu của CTCP Sữa Việt Nam (VNM) và CTCP Tập đoàn Thép Hòa Phát (HPG) sau đây làm ví dụ.
Với cổ phiếu VNM, lợi nhuận sau thuế 4 quý gần nhất đạt 10,295 tỷ đồng và khối lượng cổ phiếu bình quân đang lưu hành là 1.741 tỷ cổ phiếu.
Trong kỳ, VNM sử dụng 785 tỷ đồng trả cổ tức ưu đãi.
Vậy chỉ số EPS của VNM sẽ là:
EPS (VNM) = (10,295 – 785) tỷ đồng/ 1.741 tỷ cổ phiếu = 5,463.4 (đồng/ cổ phiếu).
Tương tự với cổ phiếu HPG, lợi nhuận sau thuế 4 quý gần nhất đạt 8,015 tỷ đồng và khối lượng cổ phiếu bình quân đang lưu hành là 2.124 tỷ cổ phiếu.
Trong kỳ, HPG không trả cổ tức ưu đãi.
Do đó, EPS (HPG) = 8,015 tỷ đồng/ 2.124 tỷ cổ phiếu = 3,773.5 (đồng/ cổ phiếu).
Việc tính toán chỉ số EPS khá đơn giản, tuy nhiên điều quan trọng là bạn cần nắm được ý nghĩa cũng như cách sử dụng chỉ số EPS.
EPS pha loãng là EPS do Doanh nghiệp đã phát hành trái phiếu chuyển đổi,cổ phiếu ưu đãi, quyền mua cổ phiếu, ESOP, phát hành cho cổ đông chiến lược… Nên bị pha loãng cổ phiếu ra.
EPS pha loãng sẽ có độ chính xác hơn, vì nó phản ảnh sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai.
Bạn có thể dễ dàng tìm thấy chỉ số EPS pha loãng được tính sẵn trên Cafef
…hoặc trong phần thuyết minh của báo cáo kết quả kinh doanh.
Tải ngay BCTC Kiểm toán năm 2016 của CTCP Tập đoàn Vingroup để tham khảo EPS pha loãng tại đây.

III. Mối quan hệ giữa chỉ số EPS và P/E là gì?
Chỉ số EPS là thành phần cấu tạo nên chỉ số P/E; chữ E ở chỉ số P/E tức là viết tắc của EPS. Vì giá cổ phiếu luôn lớn hơn 0 (P>0), trong khi lợi nhuận doanh nghiệp có thể lãi, có thể lỗ, nên EPS>0, hoặc EPS=<0.
- Hay Giá = P/E X EPS
- Khi EPS > 0 thì ta có thể tính và định giá cổ phiếu theo P/E
- Khi EPS < 0 thì ta không áp dụng để tính P/E, mà có thể xài chỉ số P/B
Chỉ số EPS được sử dụng như thế nào?
EPS là một chỉ số quan trọng trong hoạt động định giá cổ phiếu và cấu thành nên chỉ số định giá P/E.
Đồng thời nó cũng là tiêu chí để đánh giá chất lượng tăng trưởng của doanh nghiệp qua các thời kỳ.
Sử dụng EPS để xác định chỉ số P/E trong hoạt động định giá
Như đã giới thiệu, EPS là thành phần chính tạo nên chỉ số định giá P/E, E trong P/E được hiểu là EPS.
Bằng cách chia giá một cổ phần của công ty cho EPS của nó, một nhà đầu tư có thể thấy được giá trị của một cổ phiếu qua các kỳ, từ đó biết được thị trường sẵn sàng trả cho cổ phiếu ấy mức định giá là bao nhiêu.
Cụ thể:
Cổ phiếu CTD của CTCP Xây dựng Coteccons đang giao dịch với mức giá 143.400 đồng với EPS lũy kế là 19.260 (đồng/ cổ phiếu).
Do đó, tỷ lệ P/E đối với cổ phiếu CTD là: 143.400 (đồng)/ 19.260 (đồng/cổ phiếu) = 7.58
Điều đó có nghĩa…
Để có được 1 đồng lợi nhuận từ cổ phiếu nhà đầu tư đang phải trả cho nó 7.58 đồng.
Từ đó bạn có thể so sánh chỉ số P/E qua các thời kỳ hoặc so sánh với P/E của các doanh nghiệp khác trong ngành để đánh giá một cách tương đối cổ phiếu đang đắt hay rẻ.
Vậy cụ thể P/E bao nhiêu là hợp lý đối với mỗi cổ phiếu?
Bạn có thể tìm hiểu thêm bài viết chi tiết của GoValue về vấn đề này tại đây.
Sử dụng EPS để đánh giá chất lượng tăng trưởng qua các thời kỳ
Để làm được điều này, trước hết bạn cần xác định được tỷ lệ tăng trưởng thu nhập trên cổ phiếu.
EPS Growth Rate % = (EPS1 – EPS0)/EPS0
Tỷ lệ tăng trưởng thu nhập trên cổ phiếu được sử dụng trong đánh giá thị giá của doanh nghiệp, tỷ lệ này cao thì doanh nghiệp cũng được đánh giá cao và ngược lại.
Tùy vào xu hướng của tỷ lệ tăng trưởng thu nhập trên cổ phiếu mà mức tăng trưởng được đánh giá là bền vững, không ổn định, phi mã hay tuột dốc.
Những doanh nghiệp có mức tăng trưởng thu nhập trên cổ phiếu ổn định ở mức cao luôn được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm.
Ví dụ:
Trên đây là biểu đồ so sánh giữa EPS và tỷ lệ tăng trưởng EPS của CTD qua các thời kỳ trong giai đoạn 2013 – 2018.
Bạn sẽ dễ dàng thấy tỷ lệ tăng trưởng EPS của CTD trong giai đoạn 2014 – 2016 là rất cao, trên mức 27%. Trong giai đoạn này giá cổ phiếu CTD có sự tăng trưởng mạnh mẽ do được các nhà đầu tư đánh giá cao.
Tuy nhiên…
Bắt đầu từ năm 2017, EPS đã chững lại và có dấu hiệu suy giảm.
Trong giai đoạn này, thị trường bất động sản Việt Nam bão hòa dẫn đến CTD đã gặp khó trong việc tăng trưởng kết quả kinh doanh.
Đồng thời giá cổ phiếu trên thị trường cũng phản ánh rõ sự sụt giảm này.
Nhờ đó, chỉ với những quan sát đơn giản qua chỉ tỷ lệ EPS Growth Rate bạn có thể dễ dàng đánh giá xu hướng tăng trưởng của doanh nghiệp ở hiện tại cũng như trong tương lai.
IV. Chỉ số EPS bao nhiêu là tốt?
ROE >15% bền vững ít nhất 3 năm, có xu hướng gia tăng thì sẽ tốt.
Một mệnh giá cổ phiếu là 10.000 đồng, (lưu ý là mệnh giá cổ phiếu khác với giá trị sổ sách và giá cổ phiếu nhé), tất cả các doanh nghiệp niêm yết ở 3 sàn VN-INDEX, HNX, UPCOM đều có mệnh giá duy nhất là 10.000 đồng.
Do đó 1 doanh nghiệp được đánh giá làm ăn tốt thì ta có EPS> 1.500 đồng và duy trì nhiều năm, có xu hướng tăng. Ít nhất cũng nên EPS>1.000 đồng!
V. Ví dụ tổng quát về chỉ số EPS
1. Chỉ số EPS của Vinamilk (VNM)

Nhận xét:
- EPS cơ bản = EPS pha loãng = 6.91 ngàn đồng. Lý do là VNM không có phát hành trái phiếu chuyển đổi, hay hay quyền mua cổ phiếu còn hiệu lực.
- EPS = 6.910 > 1.500 đồng, và nhiều năm bền vững => Vinamilk là công ty tốt
- Mối quan hệ giữa P/E & EPS là P/E = Giá / EPS = 165.9 / 6.91 = 24.39. => P/E = 24.39
- Số cổ phiếu lưu hành là 1,451,246.749 và EPS = 6.91 => Lợi nhuận sau thuế = EPS X Số cổ phiếu lưu hành = 6.91 X 1.451.246.749 = 10.027 tỷ đồng (hơn 10 ngàn tỷ đồng)
2. Chỉ số EPS của Công ty Cổ phần Công viên nước Đầm Sen, mã DSN

Nhận xét: DSN có:
- EPS cơ bản = 7.40; EPS pha loãng = 7.40. Điều đó có nghĩa là mỗi cố phiếu DSN có lợi nhuận sau thuế tương ứng là 7.400 đồng.
- EPS = 7400 đồng > 1.500 đồng => Công ty DSN làm ăn rất hiệu quả
- Giá bán là 56.500 đồng. Ở mức P/E là 7.64.
3. Chỉ số EPS của Công ty cổ phần xây dựng FLC Faros (mã ROS)

Nhận xét: ROS có:
- EPS cơ bản = 1.65; EPS pha loãng = 1.38, điều đó có nghĩa là mỗi cố phiếu DSN có lợi nhuận sau thuế tương ứng là 1.380 đồng
- EPS = 1.380 < 1.500 đồng, và lợi nhuận những năm trước cũng không tốt. => Công ty ROS hoạt động không tốt
- Giá bán là 56.800 đồng. Ở mức P/E là 38.6
Kết luận: Thị giá của DSN (56.5) và ROS (56.8) có giá xấp xỉ nhau, nhưng mỗi cổ phiếu của DSN làm ra 7.400 đồng lợi nhuận, trong khi ROS chỉ làm ra được 1.380 đồng lợi nhuận. Hay chỉ số P/E của DSN chỉ là 7.64, còn ROS tới tận 38.60
Để đầu tư, bạn chọn mua DSN là lựa chọn tốt, còn mua ROS sớm muộn gì bạn cũng sẽ thua lỗ.
VIII. Hạn chế của EPS là gì?
- EPS có thể âm và P/E không có một ý nghĩa kinh tế khi mẫu số âm, do đó bạn phải sử dụng các công cụ định giá khác
- Lợi nhuận dễ biến động, có thể do đột biến, bán tài sản, chủ doanh nghiệp cố tình, hay thuộc ngành có chu kỳ cao. Khi đó EPS sẽ bị bóp méo.
- Doanh nghiệp liên tục phát hành thêm cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ESOP khiến EPS giảm, nhà đầu tư gặp rủi ro
- Doanh nghiệp xào nấu số liệu, dẫn đến lợi nhuận ảo (Trường hợp TTF giai đoạn 2015-2016) khiến NĐT thua lỗ, bằng cách gia tăng hàng tồn kho và khoản phải thu…
P/S: Tuy nhiên, để đầu tư bạn không chỉ cần hiểu về EPS, thì cần tìm hiểu thêm về định giá cổ phiếu nữa.
Điều chỉnh EPS như thế nào khi có dấu hiệu bị bóp méo?
Trong thực tế, do tính phổ biến của chỉ số này, nhiều doanh nghiệp đã lợi dụng các thủ thuật tài chính nhằm thổi phồng lợi nhuận và tác động đến các chỉ số định giá.
GoValue đưa ra 2 trường hợp điển hình, giúp bạn nhận biết và có điều chỉnh phù hợp trong các định giá của mình:
EPS không bao gồm các khoản mục bất thường
Bạn tưởng tượng một công ty đang sở hữu 4% cổ phần tại công ty khác. Gần đây, giá cổ phiếu này tăng lên 200% so với thời điểm công ty mua vào.
Ban lãnh đạo đã quyết định bán toàn bộ lượng cổ phiếu. Giao dịch này đem về một khoản thu nhập lớn cho doanh nghiệp.
Mặc dù vậy, khoản thu nhập này được xem là bất thường, không có gì đảm bảo trong tương lai công ty sẽ lại có một khoản thu nhập như vậy.
GoValue khuyến cáo nhà đầu tư nên thận trọng, loại bỏ các khoản thu nhập bất thường khi tính toán chỉ số EPS.
Khi đó EPS được điều chỉnh lại theo công thức sau:

EPS chỉ bao gồm thu nhập từ hoạt động kinh doanh cốt lõi còn tiếp diễn
Bạn đang sở hữu cổ phiếu một doanh nghiệp bán lẻ hàng đầu, với chuỗi cửa hàng rộng khắp hơn 1.500 điểm với EPS là 5.500 đồng.
Tuy nhiên, thị trường bán lẻ bắt đầu có những dấu hiệu bão hòa và ảnh hưởng cạnh tranh từ thương mại điện tử.
Nhằm tiết giảm chi phí, ban lãnh đạo công ty quyết định đóng cửa 300 cửa hàng thua lỗ, đồng thời bán lại toàn bộ mặt bằng cho một đối tác khác.
Quyết định đóng cửa 300 cửa hàng đã mang về cho doanh nghiệp khoản lợi nhuận đáng kể trong kỳ.
Về mặt lý thuyết, EPS đã tăng từ 5.500 đồng ở kỳ trước lên 6.800 đồng.
Tuy nhiên có 2 điểm nhà đầu tư phải thực sự lưu ý.
Thứ nhất, đây là khoản thu nhập bất thường không đến từ hoạt động kinh doanh cốt lõi.
Thứ hai, doanh nghiệp sẽ chỉ hoạt động với 1.200 cửa hàng trong các kỳ tới thay vì 1.500 cửa hàng như trước đây.
Do đó, việc tính toán EPS cần điều chỉnh lại theo công thức sau:

Bottom lines?
EPS là một trong những chỉ số phân tích nhanh được sử dụng phổ biến khi đánh giá cổ phiếu trên thị trường.
Tuy nhiên…
Trong nhiều trường hợp chỉ số này vẫn bộc lộ một vài điểm hạn chế như:
- Lợi nhuận lũy kế có thể âm nên khi kết hợp để tính chỉ số P/E sẽ không còn ý nghĩa. Trường hợp này bạn có thể sử dụng chỉ số P/B để thay thế.
- Chỉ số EPS chỉ đơn thuần phản ánh giá trị tuyệt đối của lợi nhuận trên mỗi cổ phần. Do đó nó không phản ánh đầy đủ chất lượng lợi nhuận của doanh nghiệp cũng như chất lượng báo cáo tài chính.
Điều quan trọng bạn cần hiểu được ưu nhược điểm của chỉ số EPS và cách áp dụng sao cho hợp lý.
Nguồn : https://govalue.vn/chi-so-eps/
cophieu68
COMMENTS